nhừ đòn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị đánh đau, bị đánh nhiều đến mức đau đớn, mệt mỏi: Dùng để miêu tả trạng thái của người hoặc con vật bị đánh đập nhiều, liên tục đau đớn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thằng nhừ đòn hỗn. (Cậu bị đánh đau hỗn láo.)
    • Con chó chạy trốn sau khi bị chủ nhừ đòn. (Con chó chạy trốn sau khi bị chủ đánh đau.)
    • bị cha mẹ mắng nhừ đòn tội trốn học. ( bị cha mẹ mắng đánh đau tội trốn học.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhừ đòn" trong nghĩa bóng: Đôi khi được dùng để von về việc bị chỉ trích, phê bình hoặc thất bại nặng nề trong một cuộc tranh luận, thi đấu.
    • Đội bóng của chúng tôi đã nhừ đòn trong trận chung kết. (Đội bóng của chúng tôi đã thua một trận rất thê thảm trong trận chung kết.)
    • Anh ta nhừ đòn trước những lẽ sắc bén của đối thủ. (Anh ta bị đánh bại hoàn toàn trước những lẽ sắc bén của đối thủ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhừ tử (tính từ): Bị đánh hoặc bị hành hạ đến mức rất tệ, gần như kiệt sức. Nghĩa mạnh hơn "nhừ đòn".
    • Bọn cướp bị cảnh sát đánh cho nhừ tử. (Bọn cướp bị cảnh sát đánh một trận thừa sống thiếu chết.)
  • Thừa sống thiếu chết (thành ngữ): Trạng thái bị đánh đập hoặc hành hạ đến mức thê thảm.
Từ đồng nghĩa
  • Bầm dập: Bị đánh đến mức nhiều vết thương, vết bầm trên cơ thể.
  • Tơi bời: Bị đánh bại hoặc đánh đập một cách tan tác, thảm hại.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn đòn: Bị đánh.
    • sợ ăn đòn nên không dám về nhà muộn. ( sợ bị đánh nên không dám về nhà muộn.)
  • Lãnh đủ: Chịu đựng hậu quả đầy đủ, thường tiêu cực như trừng phạt, chỉ trích.
    • Hắn đã lãnh đủ sau vụ lừa đảo. (Hắn đã chịu hình phạt thích đáng sau vụ lừa đảo.)
  1. Bị đánh đau: Thằng nhừ đòn hỗn.